Sơ đồ tổ chức, cơ cấu bộ máy của Ngân hàng Hợp tác

Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ươngđược thành lập ngày 05/08/1995 và năm 2013 được chuyển đổi sang thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam theo giấy phép số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;

Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác;

Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Co-operative bank of VietNam;

Tên viết tắt bằng tiềng Anh: Co-opBank;

Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác hoặc Co-opBank;

Vốn điều lệ: 3000 tỷ đồng;

Thời hạn hoạt động: 99 năm

Ngân hàng Hợp tác có địa bàn hoạt động trong và ngoài nước, Trụ sở chính tại Toà nhà 15T – Nguyễn Thị Định – P. Trung Hoà – Q. Cầu Giấy – Hà Nội với 27 Chi nhánh, 70 Phòng giao dịch và 1.200 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên ở các xã, phường.

* Ngân Hàng Hợp Tác là một Tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tương trợ và tăng cường hiệu quả cho hoạt động của hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân; Làm đầu mối của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, giữ vai trò điều hoà vốn.

– Ngân hàng Hợp tác có quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế

– Có 02 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ.
– Được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008.
– Là thành viên của Hiệp hội QTDND Việt Nam, Hiệp hội Liên đoàn Hợp tác xã tín dụng Châu Á.
– Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
– Đầu mối về điều hoà vốn, thanh toán, cung ứng các dịch vụ cho các QTDND.
– Trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tư vấn cho các QTDND thành viên về tổ chức, quản trị và điều hành.
– Quản lý các quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
– Đào tạo hướng dẫn một số nghiệp vụ cho các QTDND.
– Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng: huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, thẻ…

*Sứ mệnh

Xây dựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn…; đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về chống đói nghèo; giữ vững vai trò là “Ngân hàng của tất cả các Qũy tín dụng nhân dân” hoạt động theo hướng tăng trưởng – an toàn – hiệu quả – bền vững

* Tầm nhìn
Trở thành ngân hàng hiện đại, phục vụ hiệu quả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

* Giá trị cốt lõi
Phát triển Ngân Hàng Hợp Tác mạnh về quy mô, năng lực tài chính, trình độ quản trị, công nghệ; đóng vai trò làm đầu mối điều hòa, cân đối vốn trong hệ thống QTDND và có khả năng chăm sóc, hỗ trợ có hiệu quả cho các QTDND….

* Slogan:
Hợp tác cùng phát triển.


Sơ đồ tổ chức, cơ cấu bộ máy Ngân hàng Hợp tác


Mục tiêu tôn chỉ hoạt động

Xây dựng và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn…; đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về chống đói nghèo; giữ vững vai trò là “Ngân hàng của tất cả các Qũy tín dụng nhân dân” hoạt động theo hướng tăng trưởng – an toàn – hiệu quả – bền vững


Các mốc lịch sử của Ngân hàng Hợp tác

– Ngày 08/06/1995: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có Quyết định số 162/QĐ-NH5 về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với số vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, thời gian hoạt động 99 năm.

– Ngày 05/08/1995: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đã tiến hành tổ chức lễ khai trương chính thức đi vào hoạt động tại 40 Hàng Vôi – Quận Hoàn Kiếm – Hà nội với 19 cán bộ được tổ chức thành 6 Phòng, Ban.

– Năm 1996: thành lập Chi bộ, Công đoàn cơ sở Hội sở và Đoàn thanh niên hoạt động trực thuộc Đảng bộ Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam và Đoàn thanh niên Ngân hàng Trung ương

– Năm 1997: thành lập Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh; Điểm giao dịch tại Hai Bà Trưng – Hà nội và thành lập thêm một số Phòng, Ban.

– Năm 2001 – 2002: Triển khai thực hiện Quyết định số 207/QĐ – NHNN ngày 20/3/2001 về “Phê duyệt Đề án tổng thể mở rộng mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương”, bắt đầu từ năm 2001 Quỹ tín dụng Trung ương đã tiến hành nhận bàn giao, sáp nhập 21 Quỹ tín dụng Khu vực thành Chi nhánh Quỹ tín dụng Trung ương và thành lập thêm một số Chi nhánh mới tại những nơi không có Quỹ tín dụng Khu vực.

– Tháng 01/2011: Phát hành thẻ đa năng Bông lúa vàng trên toàn hệ thống, hiện đại hoá công nghệ thông tin đối với hệ thống Quỹ tín dụng Trung ương.

– Tháng 05/2011: Quỹ tín dụng Trung ương tổ chức Lễ công bố Quyết định nâng cấp Chi bộ cơ sở Quỹ tín dụng Trung ương thành Đảng bộ Quỹ tín dụng Trung ương trực thuộc Đảng uỷ cơ quan Ngân hàng Trung ương.

– Ngày 28/05/2012: Thành lập Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ.

– Ngày 17/12/2012: Qũy tín dụng Trung ương tổ chức Đại hội chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

– Ngày 05/02/2013: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành văn bản số 884/NHNN-TTGSNH chấp thuận chuyển đổi Quỹ tín dụng Trung ương thành Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.

– Ngày 22/3/2013, Đại hội thành viên đầu tiên Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được tổ chức. Đại hội đã thông qua Đề án chuyển đổi mô hình Qũy tín dụng Trung ương thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

– Ngày 04/06/2013, Ngân hàng Hợp tác (CO-OPBANK) được thành lập theo giấy phép số 166/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

– Ngày 01/07/2013, Quỹ tín dụng Trung ương và hệ thống mạng lưới chính thức chuyển sang hoạt động theo tên gọi mới là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trên toàn quốc.

– Ngày 09/07/2013, lễ khai trương hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được long trọng tổ chức.